Thuật Ngữ Điện Ảnh

Bird’s eye view. Cảnh quay từ trên cao

cảnh quay từ trên không, drone DJI Inspire 2 ghi hình video qua X5S trên thẻ SSD tại tp.HCM cho dự án phim quảng cáo

Close-up, Close shot. Cảnh quay cận cảnh làm nổi bật chủ thể

Continuity. Ngụ ý mối liên hệ giữa các cảnh quay đã qua chỉnh sửa. “cutting to continuity” nhấn mạnh sự chuyển tiếp mượt mà giữa các cảnh quay mà trong đó không gian và thời gian sẽ ăn khớp với nhau. “Classical cutting” sẽ nhấn mạnh vào tính kịch tính và cảm xúc giữa các cảnh quay hơn là dựa trên không gian và thời gian. Trong “thematic montage”, continuity sẽ hoàn toàn dựa trên ý tưởng và không phân biệt không gian và thời gian theo nghĩa đen. Trong vài trường hợp, continuity sẽ dựa theo sự tiếp diễn của không gian và thời gian hiện tại trước khi quay.

Crane shot. Cảnh quay quay từ crane. Crane là một thiết bị như cần cẩu có thể di chuyển mọi hướng cho phép người ta có thể đứng trên đó để quay.

Hình ảnh cẩu nhỏ từ công ty làm phim quảng cáo

Cảnh crane shot cùng diễn viên

Thực hiện làm phim quảng cáo dự án bất động sản Phú Mỹ Hưng

Cross cutting. Cảnh được tạo bởi thủ pháp dựng hai hay nhiều hành động diễn ra cùng thời gian nhưng khác nhau về địa điểm. Chúng được dựng đan xen (hoặc rải rác) với nhau để so sánh, bổ sung ý nghĩa, tăng kịch tính cho cảnh chính.
Deep focus. Một kỹ thuật trong điện ảnh cho phép làm nổi bật cảnh quay khi lấy nét từ cận cảnh đến vô cực.
Dissolve, lap dissolve.. Thuật ngữ này ám chỉ cảnh sau chồng lên cảnh trước một cách chậm rãi và thường là ở điểm giữa

Dolly shot, tracking shot, trucking shot. Cảnh do máy quay di chuyển theo bên cạnh chủ thể. Dạng cảnh này cũng được hiểu như một cảnh dõi theo diễn xuất (following shot) và đôi khi được dùng thay thế với cảnh “dolly” hoặc cảnh “zoom”.

Hình ảnh cú trucking khi làm phim quảng cáo Le Jardin

Hình ảnh cú dolly setup trên phim trường làm phim quảng cáo

Cú Tracking dùng lens tele theo chân diễn viên trên nữa cung dolly, thực hiện bởi công ty làm phim quảng cáo Rainstorm Film

Editing. Editing (biên tập dựng) hay kết hợp biên tập loạt montage là sự kết hợp giữa cảnh này với cảnh khác. Cảnh này thường là về các sự kiện hay chủ thể ở vị trí và thời gian khác nhau.

Establishing shot. Cỡ cảnh thường là một cảnh viễn (long shot) hoặc cảnh cực viễn (extreme long shot) quay từ góc máy cao, hoặc không cảnh (aero shot). Đây là mắt xích đầu tiên trong tổng thể mạch phim. Thường là vào lúc kết thúc cảnh hoặc bắt đầu đoạn phim, cảnh này có thể được nhắc lại (re-establishing shot) để tái thiết lập, hoặc nhấn mạnh, báo hiệu một cảnh hoặc đoạn khác kế tiếp. Như ví dụ dưới đây, đoạn đầu của video này là loạt shot Establish giúp chuẩn bị vào nội dung chính.

Extreme close-up. Cảnh quay cận cảnh chủ thể một cách chi tiết và thường nhằm vào mắt hay miệng của diễn viên.

Extreme long shot. Cảnh rộng bao quát cả bối cảnh phim và thường được quay ở vị trí rất xa

Cảnh quay từ cận (Close up) ra toàn cảnh (long shot) 

Eye-level shot. Trong cảnh quay này, máy quay sẽ ở vị trí xấp xỉ từ 5 đến 6 feet tính từ mặt đất ngang với tầm nhìn của người xem
Fish-eye lens. Đây là ống kính gốc siêu rộng và vùng rìa kính sẽ bị biến dạng và cho hiệu ứng như khi nhìn qua quả cầu thủy tinh.
Flash-editing, flash-cutting. Chỉnh sửa trình tự để thời lượng của cảnh quay sẽ diễn ra nhanh

Full shot. Một dạng của long shot trong đó phần đầu và chân của diễn viên sẽ gần với phần đầu và phần dưới của khung hình.

Full shot trên phông nền xanh – chroma key khi sản xuất phim quảng cáo

High angle shot. Cảnh quay trong đó chủ thể sẽ được quay trên xuống

Long shot. Thường được sử dụng để giới thiệu, mở đầu hoặc kết thúc mỗi trường đoạn, chúng có thể là những cảnh quay giới thiệu về Địa lý, không gian hoặc bối cảnh quay nơi diễn ra câu chuyện

Long take. Cảnh quay với thời lượng dài

Loose framing. Ở đây không có nghĩa là khung hình được sắp xếp rời rạc và cẩu thả mà đây là cảnh quay bao quát tất cả chủ thể và vật thể và thường chú trọng vào hành động.

Low angle shot. Cảnh quay mà chủ thể sẽ được quay từ dưới lên.

Master shot. Một cảnh hoặc một take ghi hình những hành động chính hoặc bối cảnh toàn bộ của một phân đoạn diễn ra liên tục (hầu hết các phân đoạn là một cảnh) với một hoặc hai góc máy chính, sau đó hoàn tất bằng một loạt góc máy hẹp và chặt khung hơn.

Medium shot. Dùng để miêu tả nội dung của câu chuyện, mọi hành động gần như được diễn ra ở góc máy này.

Mise-en-scène. Có nghĩ là dàn cảnh từ vị trí có sẵn. Trong điện ảnh, vị trí ở đây được xác định bằng khung hình. Thực ra từ này xuất thân tiếng Pháp và từ dùng để giàn cảnh sân khấu

Trước đây tôi định nghĩa mise-en- scène chính là phương tiện để các đạo diễn lên ý tưởng cho cảnh quay của mình. Nó bao gồm cutting, di chuyển máy quay, pacing, hướng của diễn viên và vị trí của họ trong khung hình, khoảng cách và góc máy quay và thậm chí là nội dung của cảnh quay. Tôi thường xem mise- en-scène như là sự tổng hợp của các loại hình nghệ thuật khác.

Nhà phê bình phim Andrew Sarris từng nói

Montage. Một thủ pháp điện ảnh, dùng để chuyển tải một thời điểm của câu chuyện: Những hình ảnh được chồng mờ, để diễn tả lại những biến cố bi kịch nối tiếp. Hoặc dùng để diễn tả một tâm trạng đặc biệt của nhân vật. Ở châu Âu người ta gọi montage là “editing”.

Oblique angle. Máy quay sẽ ở vị trí nghiêng khi quay cảnh này và qua đó người xem sẽ cảm giác như chủ thể bị nghiêng về phía họ.
Open forms. Được sử dụng chủ yếu bởi các đạo diễn phim thực tế, các kỹ thuật này được xem là tinh tế và không phô trương, với trọng tâm là cách bố trí không chính thức và thiết kế ngẫu nhiên. Khung hình thường tận dụng như là một lớp tạm thời mà qua đó ta có thể tùy ý cắt bỏ một phần của hành động.

Over-the-shoulder shot. Một dạng của medium shot và thường được sử dụng trong các cảnh hội thoại với góc quay sẽ ở vị trí trên vai người đối diện.

Point-of-view shot. Cảnh mà người xem được thấy cùng hướng nhìn của nhân vật.

Pull-back dolly. Kỹ thuật này sử dụng nhằm làm người xem ngạc nhiên bằng cách bất thình lình chuyển qua vật thể hay nhân vật không ở trong khung hình trước đó.

Rack focusing, selective focusing. Kỹ thuật này mục đích hướng sự chú ý của người xem từ phần này sang phần khác trong cùng một cảnh quay.

Reaction shot. Đây là cảnh quay cắt từ cảnh quay chính nhằm để xem phản ứng của nhân vật.

Reverse angle shot. Cảnh quay theo hướng ngược lại. Có nghĩa là máy quay sẽ được đặt ở vị trí đối diện với vị trí trước đó.

Scene. Đây là một đơn vị của bộ phim trong đó bao gồm nhiều cảnh quay liên quan với nhau

Set-up. Ám chỉ vị trí đặt máy quay và ánh sáng cho một cảnh quay đặc biệt nào đó.

Shot. Những hình ảnh được ghi liên tục từ khi bấm nút ghi đến khi dừng được gọi là shot. Và đây chính là đoạn phim chưa được chỉnh sửa hay cut.

Sub-text. Thuật ngữ này được sử dụng trong các bộ phim truyền hình hoặc các bộ phim biểu thị hàm ý sâu sắc ngôn ngữ của một vở kịch hay bộ phim và một trong những cách hiệu quả nhất và tốt nhất để thêm chiều sâu cho câu chuyện . Thường thì sub-text sẽ liên quan đến nội dung và cảm xúc hoàn toàn không phụ thuộc vào ngữ cảnh.

Telephoto lens, long lens. Ống kính đóng vai trò như là kính viễn vọng phóng đại kích thước của vật thể từ khoảng cách xa. Một tác dụng phụ của ống kính này đó là nó có xu hướng làm phẳng góc nhìn. Loại Zoom tele lens dành cho Cine thông thường sẽ to hơn và nặng hơn do kết cấu thiết kế để đáp ứng tính năng kỹ thuật cao cấp. Xem thêm bài về cách sử dụng ống kính zoom cine ở đây

 

zoom tele lens dành cho cine, những lens này không thay đổi thấu thị khi zoom

Three-shot. Đây là một medium shot có ba diễn viên

Tight framing. Thường dùng cho các cảnh quay cận cảnh. Mise-en-scène sẽ được cân bằng hài hòa cẩn thận sao cho chủ thể được quay sẽ ít hoặc hạn chế di chuyển.

Two-shot. Một medium shot có 2 diễn viên

Wide angle lens, short lens. Ống kính cho phép thu được một vùng rộng lớn so với bình thường. Một hiệu ứng đáng kể là nó có thể phóng đại góc nhìn và thường được sử dụng trong deep-focus.

Wipe. Là một đường thẳng đi ngang khung hình, chuyển từ cảnh này sang cảnh khác.

Zoom lens. Ống kính có độ dài tiêu cự có thể thay đổi cho phép người quay phim có thể chuyển đổi từ cảnh quay góc rộng sang cảnh quay tele liên tục.

Zoom shot. Cảnh quay với sự hỗ trợ của ống kính zoom cho phép thay đổi độ dài tiêu cự trong quá trình quay.

Về cỡ cảnh khung hình và chi tiết các bạn có thể xem thêm bài ở đây với hình ảnh chú thích minh họa dễ hiểu hơn.

Post Author: Tu Vo